cost-pull inflation

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ (Kinh tế học):
    • Lạm phát do chi phí đẩy: Một loại lạm phát xảy ra khi giá cả hàng hóa dịch vụ tăng lên do sự gia tăng chi phí sản xuất, chẳng hạn như tiền lương, giá nguyên liệu thô hoặc thuế. Điều này khiến các doanh nghiệp phải "đẩy" mức giá bán ra cao hơn để bù đắp chi phí, dẫn đến lạm phát chung trong nền kinh tế.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • The sharp rise in oil prices triggered a period of cost-pull inflation. (Việc giá dầu tăng mạnh đã kích hoạt một giai đoạn lạm phát do chi phí đẩy.)
    • Economists are concerned that increased minimum wages could lead to cost-pull inflation. (Các nhà kinh tế học lo ngại rằng việc tăng lương tối thiểu có thể dẫn đến lạm phát do chi phí đẩy.)
    • The company cited cost-pull inflation as the reason for raising product prices. (Công ty viện dẫn lý do lạm phát do chi phí đẩy để tăng giá sản phẩm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Trong phân tích kinh tế, cost-pull inflation thường được đối chiếu với "demand-pull inflation" (lạm phát do cầu kéo) để phân tích các nguyên nhân gốc rễ của lạm phát.
  • Cụm từ này thường xuất hiện trong các báo cáo của ngân hàng trung ương, phân tích tài chính thảo luận chính sách kinh tế.
Biến thể từ gần giống
  • Cost-push inflation: Một cách diễn đạt khác hoàn toàn đồng nghĩa với "cost-pull inflation". (Lạm phát do chi phí đẩy).
  • Inflation (n): Lạm phát - khái niệm tổng quát hơn.
  • Demand-pull inflation (n): Lạm phát do cầu kéo - một loại lạm phát trái ngược, gây ra bởi tổng cầu vượt quá tổng cung.
Từ đồng nghĩa
  • Cost-push inflation: Lạm phát do chi phí đẩy.
  • Supply-side inflation: Lạm phát phía cung (nhấn mạnh nguyên nhân từ phía chi phí sản xuất).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không áp dụng trực tiếp cho danh từ này)

Thành ngữ liên quan

(Không thành ngữ phổ biến nào sử dụng cụm từ chuyên ngành kinh tế này)

Noun
  1. lạm phát do sự tăng giá sản phẩm